SUZUKI XL7

Miêu tả:

Suzuki XL7

Phiên bản 2021 - Ghế nỉ 

Phiên Bản 2021 - Ghế da

 Giá

 589.900.000 vnđ (Hỗ trợ 15tr T3/21 =574.900.000vnđ)

599.900.000 vnđ ( Hỗ trợ 15tr T3/21 = 584.900.000vnđ )

Thông số kĩ thuật

Theo Cataloge

 Theo Cataloge 

 Màu Sắc

Trắng, Đen, Xám, Cam, Khaki, Đỏ Rượu - có thể sơn màu theo yêu cầu

Trắng, Đen, Xám, Cam, Khaki, Đỏ Rượu - có thể sơn màu theo yêu cầu

Quà tặng thêmLiên hệ để được nhận thêm khuyến mãiLiên hệ để được nhận thêm khuyến mãi 


CHƯƠNG TRÌNH TRẢ GÓP XE SUZUKI XL7 2021

Đối với những khách hàng mua xe Suzuki chúng tôi đều có chương trình hỗ trợ mua xe trả góp với lãi xuất cực kỳ ưu đãi, với các đối tác làcác: ngân hàng nhà nước , ngân hàng cổ phần, ngân hàng nước ngoàiký kết hợp tác với Suzuki Việt Long

Ưu Điểm

  • Lãi xuất cực kỳ ưu đãi (Gói lãi xuất dành riêng cho khách hàng Suzuki)
  • Hồ sơ xử lý đơn giản, nhanh chóng– Ra bảo lãnh ngay trong ngày
  • Hỗ trợ xử lý những hồ sơ khó(không chứng minh được thu nhập, Dư nợ lớn, Nợ xấu, Quá hạn, …) hoàn toàn không mất phí
  • Hỗ trợ trả góp 80% các tỉnh lẻtrên toàn quốc.
  • Hỗ trợ trả góp tới 80% giá trị xe, thời gian tối đa lên tới 8năm(cả cá nhân và doanh nghiệp)
  • Cam kết xử lý hồ sơ giao xe ngay sau 3 ngày(khách hàng HCM) sau 5 ngày(Khách Hàng Tỉnh)
  • Bảo hành 3 năm trên Toàn Quốc, riêng động cơ và hộp số được bảo hành 5 năm hoặc 150.000km.
  • Hỗ trợ kỹ thuật 24/7, sắp lịch bảo dưỡng xe qua điện thoại hoặc đến tận nhà.

  • Suzuki XL7đủ màu, giao ngay. Chiết khấu Tiền Mặt LUÔN LUÔN cạnh tranh nhất thị trường.
  • Tư vấn rõ ràng trực tiếptrên điện thoại, tại nhà hoặc Showroom
  • Dịch vụ hậu mãi cực kỳ tốt

Tổng quan

Suzuki XL7 ATlà mẫu xe MPV gầm cao mang phong cách thiết kế của Ertiga - dòng xe MPV cỡ nhỏ của Suzuki. XL7 ra mắt tại Indonesia vào cuối tháng 2-2020 và sau đó mẫu xe này cũng sẽ được bán chính thức tại thị trường Việt Nam. Về cơ bản, Suzuki XL7 chính là chiếc Suzuki XL6 đã ra mắt ở Ấn Độ vào tháng 08/2019, nhưng không có tùy chọn ghế rời ở hàng giữa, nó vẫn là mẫu xe MPV 7 chỗ ngồi, do đó nó có tên là XL7.

Suzuki XL7 AT - Hình 1

Suzuki XL7 thiết kế tiện dụng

Ngoại thất

Mặc dù XL7 dựa trên thiết kế của Suzuki Ertiga nhưng phong cách ngoại thất của XL7 lại hướng tới sự mạnh mẽ, năng động và cơ bắp hơn.

Suzuki XL7 ATđã thật sự thoát ra khỏi hình ảnh mềm yếu của một xe MPV để đến gần hơn hình ảnh của một mẫu xe SUV/Crossover thực thụ.

Suzuki XL7 AT - Hình 3

Suzuki XL7 thiết kế tiện dụng

Phần đầu xe nổi bật với trang bị lưới tản nhiệt kích thước lớn, nổi bật ngay giữa chính là thanh crom chạy ngang tôn lên logo của Suzuki. Trang bị đèn pha được thiết kế tinh tế nối liền với lưới tản nhiệt tạo nên tổng thể đầu xe hoàn thiện. Đèn xe tích hợp dải đèn LED chạy ban ngày và đèn xi nhan đặt phía dưới đèn pha chính là điểm nhấn lạ mắt của đầu xe. Thiết kế cản trước ốp nhựa cứng với gam màu tương phản kết hợp cùng hốc gió màu đen cùng với bóng đèn sương mù nhỏ được gắn tinh tế bên trong.

Suzuki XL7 AT - Hình 5

Đầu xe nổi bật với trang bị lưới tản nhiệt kích thước lớn

Đèn xe Halogen trên Suzuki XL7

Gương tích hợp xi nhan báo rẽ

Tiến sang bên hông xe, XL7 có hông xe tương tự như các mẫu MPV trên thị trường hiện này nhờ dáng xe dài hơn và to khỏe hơn. Thân xe bị cày xới mạnh mẽ bởi những đường gân và rãnh. Vòm bánh xe được ốp nhựa đen nhô cao cũng là cách giúp tôn lên bộ vành xe 15 inch mạnh mẽ.

Suzuki XL7 AT - Hình 7

XL7 có hông xe tương tự như các mẫu MPV

Mặc dù có kích thước nhỏ nhưng phong cách la-zăng với các chấu đen tương tự màu lốp xe tạo cảm giác bánh xe to hơn và mạnh mẽ hơn. Giá nóc phía trên cao màu bạc tương phản cũng là cách giúp tổng thể chiếc xe trở nên nổi bật.

Suzuki XL7 AT - Hình 9

Bộ vành xe 16 inch

Thiết kế đuôi xe Suzuki XL7 mang hình bóng của đàn em Ertiga, với cụm đèn hậu hình chữ L rất giống các mẫu xe như Xpander, CVR, Volvo XC60. Nối giữa hai đèn pha là dải crom sáng bóng cùng với tấm nhựa đen to bản, bên trên là logo chữ S nổi bật. Thiết kế cản sau hầm hố như phía trước, tích hợp cả đèn phản quang nằm dọc hai bên.

Suzuki XL7 AT - Hình 11

Cụm đèn hậu hình chữ L

Nội thất

Nội thất xe hướng tới sự sang trọng và cao cấp, chắc chắn phải vượt trội hơn hẳn Ertiga. Tổng thể nội thất xe sử dụng màu đen chủ đạo cùng một số chi tiết mạ bạc xe có thêm điểm nhấn.

Khoang lái xe đơn giản lại rất tinh tế với thiết kế táp lô thẳng dài liền mạch tôn lên điểm nhấn chính là màn hình giải trí trung tâm. Xe sử dụng vô lăng 3 chấu đáy phẳng mạnh mẽ. Vô lăng xe tích hợp nút điều khiển âm thanh.

Suzuki XL7 AT - Hình 13

Không gian nội thất rộng rãi

Tại thị trường Indonesia và Việt Nam, Suzuki XL7 AT sẽ có cấu hình gồm 7 chỗ ngồi với kiểu bố trí ghế 2-3-2. Hai ghế trước độc lập, hai ghế 2/3 thiết kế liền nhau. Với 7 chỗ ngồi sẽ đáp ứng nhu cầu di chuyển cho những gia đình đông thành viên.

Suzuki XL7 AT - Hình 15

Không gian rộng rãi với chỗ 7 ngồi

Khoang hành lý của xe với dung tích tiêu chuẩn 209 lít. Bạn có thể mở rộng khoang hành lý bằng cách gập hàng ghế thứ 3 sẽ giúp mở rộng khoang hành lý lên tới 550 lít. Còn nếu gập luôn hàng ghế 2 và 3 thì khoang hành lý sẽ được mở rộng hết cỡ lên tới 692 lít.

Suzuki XL7 AT - Hình 17

Hàng ghế sau có thể gập tăng dung tích hành lý

Suzuki XL7 được trang bị hệ thống giải trí tích hợp nhiều công nghệ và các tính năng hiện đại. Đặc biệt phải nhắc tới công nghệ Smartplay Studio mang tới khả năng phục vụ nhu cầu truy cấp web, xem thời tiết, định vị nhà hàng gần đó.

Ngoài ra, hệ thống thông tin giải trí của XL7 còn có hỗ trợ Android Auto và Apple CarPlay, SmartPlay Studio cho phép kết nối với smartphone. Xe sử dụng điều hòa tự động, hệ thống kiểm soát hành trình cùng rất nhiều tính năng khác.

Màu xe

Thông số

Kích thước - tải trọng

Chiều dài tổng thểmm4.450
Chiều rộng tổng thểmm1.775
Chiều cao tổng thểmm1.710
Chiều dài cơ sởmm2.740
Khoảng cách bánh xeTrướcmm1.515
Saumm1.530
Bán kính vòng quay tối thiểum5,2
Khoảng sáng gầm xemm200
Số chỗ ngồingười7
Dung tích bình xănglít45
Dung tích khoang hành lýTối đalít803
Khi gập hàng ghế thứ 3 (phương pháp VDA) - tấm lót khoang hành lý hạ xuống dướilít550
Khi gập hàng ghế thứ 3 (phương pháp VDA) - sử dụng tấm lót khoang hành lýlít153
Trọng lượng không tảikg1.175
Trọng lượng toàn tảikg1.730

Động cơ - hộp số

Kiểu động cơK15B
Số xy lanh4
Số van16
Dung tích động cơcm31.462
Đường kính xy lanh x khoảng chạy pit tôngmm74,0 x 85,0
Tỷ số nén10,5
Công suất tối đaHp/rpm77/6.000
Mô men xoắn tối đaNm/rpm138/4.400
Hệ thống phun nhiên liệuPhun xăng đa điểm
Kiểu hộp số4AT
Tỉ số truyềnSố 12,875
Số 21,568
Số 31,000
Số 40,697
Số lùi2,300
Tỷ số truyền cuối4,375

Tiện nghi lái

Cửa kính chỉnh điệnTrước & Sau
Khóa cửa trung tâmNút điều khiển bên ghế lái
Khóa cửa từ xaTích hợp đèn báo
Khởi động bằng nút bấm
Điều hòa không khíPhía trướcTự động
Phía sauChỉnh cơ
Chế độ sưởi
Lọc không khí
Âm thanhLoa trước / sau x 2
Loa Tweeter trước
Màn hình cảm ứng 10" + Bluetooth®, Apple CarPlay, Android Auto
Camera lùi

Sản phẩm cùng loại